Aceralgin 800mg Medochemie 1 vỉ x 10 viên (Aciclovir)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893610467124
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Aciclovir khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Medochemie (Viễn đông) khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893610467124 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Aciclovir: 800mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona) ở người lớn và nhiễm Varicella ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Liều dùng
Người lớn:
- Nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona): 800 mg x 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Thời gian điều trị nên kéo dài 7 ngày. Ở các bệnh nhân kém hấp thu qua đường ruột, hoặc suy giảm miễn dịch nặng, nên sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch.
- Điều trị Herpes zoster sẽ cho kết quả tốt khi việc điều trị được tiến hành ngay sau khi có ban xuất hiện. Điều trị thủy đậu ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi có ban xuất hiện.
Trẻ em ≥ 6 tuổi:
- Nhiễm Varicella: 800mg x 4 lần/ngày, nên điều trị kéo dài trong 5 ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi:
- Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em dưới 6 tuổi chưa được chứng minh. Do đó, không nên dùng viên Aceralgin 800mg cho trẻ em trong độ tuổi này.
Người cao tuổi:
- Khả năng suy thận ở người cao tuổi nên được xem xét và điều chỉnh liều cho phù hợp (xem mục Suy thận bên dưới). Nên duy trì bù đủ nước cho bệnh nhân cao tuổi dùng liều cao aciclovir.
Suy thận:
- Nên thận trọng khi dùng aciclovir cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Nên duy trì bù đủ nước cho bệnh nhân.
Trong điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona), việc điều chỉnh liều được khuyến cáo như sau:
- Suy thận trung bình, độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút, liều 800mg x 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ.
- Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, liều 800mg x 2 lần /ngày cách mỗi 12 giờ.
Cách dùng
- Nên uống nguyên viên Aceralgin với một ít nước. Đảm bảo rằng bệnh nhân dùng liều cao aciclovir phải được bù đủ nước.
- Nếu quên uống một liều, nên dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
- Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.
Quá liều
Triệu chứng:
- Aciclovir được hấp thu một phần qua đường tiêu hoa. Liều uống một lần lên đến 20g aciclovir thường không thấy có độc tính.
- Dùng quá liều aciclovir đường uống lặp lại trong vài ngày thấy có liên quan tới tác dụng trên đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và ảnh hưởng trên thần kinh (đau đầu, co giật).
Cách xử trí:
- Bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm tách máu không làm tăng loại bỏ aciclovir ra khỏi cơ thể một cách đáng kể, và do đó có thể xem xét lựa chọn phương pháp hỗ trợ hoặc điều trị triệu chứng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Các bệnh nhân mẫn cảm với aciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với valaciclovir.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), chưa biết (không thể ước lượng được từ những dữ liệu đã có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Rất hiếm gặp: giảm các chỉ số huyết học như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
- Rất hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, ngủ gà, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, co giật, bệnh não, hôn mê.
- Các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh và tâm thần thường phục hồi và hay gặp ở bệnh nhân suy thận hoặc người có các yếu tố khác có khuynh hướng gây suy thận.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Hiếm gặp: Khó thở.
Rối loạn dạ dày - ruột:
- Thường gặp: Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn gan - mật:
- Hiếm gặp: Tăng thuận nghịch bilirubin và men gan.
- Rất hiếm gặp: Viêm gan, vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Thường gặp: ngứa, nổi mẫn (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng). Thường biến mất sau khi ngưng thuốc.
- Ít gặp: Mày đay, rụng tóc lan tỏa (ít được báo cáo, do có thể đã sử dụng các thuốc khác và không xác định được là do aciclovir).
- Hiếm gặp: phù mạch.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Hiếm gặp: tăng nhẹ thoáng qua urê và creatinin máu.
- Rất hiếm gặp: Suy thận cấp. Đau thận có thể có liên quan đến suy thận và tinh thể niệu.
Các rối loạn khác và tình trạng tại nơi dùng thuốc:
- Thường gặp: mệt mỏi.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Aciclovir được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi thông qua sự bài tiết chủ động ở ống thận. Việc dùng đồng thời với bất kỳ thuốc nào cạnh tranh với cơ chế này có thể làm tăng nồng độ aciclovir trong huyết tương.
- Probenecid và cimetidin làm tăng AUC của aciclovir bằng cơ chế này và làm giảm thanh thải ở thận của aciclovir.
- Với cơ chế tương tự, AUC của aciclovir và chất chuyển hóa không hoạt tính của mycophenolat mofetil, một thuốc ức chế miễn dịch dùng cho bệnh nhân được cấy ghép tăng khi sử dụng đồng thời. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều do khoảng trị liệu của aciclovir rộng.
- Một nghiên cứu thực nghiệm trên 5 bệnh nhân nam cho thấy dùng đồng thời với aciclovir làm tăng AUC của theophylin dùng toàn thân khoảng 50%. Cần đo nồng độ thuốc trong huyết tương trong suốt quá trình điều trị với aciclovir.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Aciclovir được thải trừ bởi sự thanh thải ở thận, do đó nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Người cao tuổi hầu hết đều có chức năng thận bị suy giảm và vì vậy nên xem xét đến việc điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này. Cả bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận đều có nguy cơ cao bị các tác dụng phụ lên thần kinh và nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu này. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này thường biến mất sau khi ngừng thuốc. Điều trị với aciclovir kéo dài và lặp lại ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng có thể gây ra sự chọn lọc các chủng virus kém nhạy cảm, có thể không đáp ứng với liệu pháp aciclovir liên tục.
- Chú ý nên duy trì đủ lượng nước cho những bệnh nhân uống chế độ liều cao hơn để điều trị nhiễm Herpes zoster (4g mỗi ngày) để tránh nhiễm độc thận.
- Nguy cơ suy thận tăng khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận.
- Chưa có đủ số liệu để kết luận rằng tỉ lệ các biến chứng của bệnh thủy đậu ở các bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường được giảm đi nhờ điều trị bằng Aceralgin.
- Aceralgin có chứa lactose nên không dùng được cho bệnh nhân mắc bệnh không dung nạp galactose do di truyền, những người thiếu hụt Lapp lactase hoặc những người hấp thu glucose - galactose kém.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không có bằng chứng cho thấy có sự tăng số lượng dị tật bẩm sinh do phơi nhiễm với aciclovir so với những người bình thường. Dùng aciclovir toàn thân không gây tác dụng độc cho phôi hay gây quái thai ở thỏ và chuột thử nghiệm. Tuy nhiên, nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị với tác hại có thể xảy ra với bào thai.
- Phụ nữ cho con bú: Sau khi uống aciclovir liều 200mg ngày 5 lần, nồng độ aciclovir trong sữa mẹ nằm trong khoảng từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương. Những nồng độ này có thể tiếp xúc với trẻ nhỏ bú sữa mẹ khi dùng aciclovir liều tối đa đến 0,3 mg/kg/ngày. Do đó cần thận trọng khi sử dụng aciclovir trên phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên người sử dụng thuốc nên thận trọng khi phải lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
