Thuốc Teva Furadantine 50mg, Hộp 21 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#11785
Furadantine 50mg Teva 3 vỉ x 7 viên (Nitrofurantoin)
5.0/5

Tìm thuốc Nitrofurantoin khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Teva khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Teva Pharmaceuticals

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Nitrofurantoin: 50mg

Công dụng (Chỉ định

  • Các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không có biến chứng và mạn tính do E. coli, Enterococcus, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus aureus và các chủng nhạy cảm Klebsiella, Enterobacter.

Liều dùng

Người lớn: Uống 50 – 100 mg/lần, cách 6 giờ/1 lần vào bữa ăn và lúc đi ngủ. Một cách khác: liều hàng ngày được tính theo cân nặng: 5 – 7 mg/kg, chia làm 4 lần (không được vượt quá 400 mg). Một liều đơn 50 – 100 mg lúc đi ngủ có thể ngăn được tái phát.

Trẻ em: Liều hàng ngày 5 – 7 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 4 lần, nhưng có thể dùng liều thấp 1 mg/kg/ngày khi dùng lâu dài. Một liệu trình phải ít nhất 1 tuần và ít nhất 3 ngày sau khi cấy nước tiểu âm tính và không được vượt quá 14 ngày. Lặp lại liệu trình phải sau một thời gian nghỉ thuốc.

Ðiều chỉnh liều ở người suy thận:

  • Nếu độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: Liều không giảm.
  • Nếu độ thanh thải creatinin là 10 – 50 ml/phút: Tránh dùng.
  • Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Không dùng.
  • Ðể tránh và giảm phản ứng đối với dạ dày ruột, đồng thời làm tăng hấp thu và dung nạp, cần uống nitrofurantoin trong bữa ăn.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Quá liều

  • Quá liều không có triệu chứng đặc hiệu ngoài nôn.
  • Nên gây nôn, không có thuốc giải độc nhưng phải duy trì một lượng dịch truyền lớn để thúc đẩy bài tiết thuốc qua nước tiểu.
  • Có thể thẩm phân được.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người suy thận nặng, vô niệu, thiểu niệu.
  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
  • Người quá mẫn với nitrofurantoin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

ADR xảy ra khoảng 1% ở các người bệnh. Phản ứng mẫn cảm có hồi phục được phổ biến nhất, trong khi đó, các phản ứng cấp và đôi khi rất nặng ở phổi là 1 vấn đề phải quan tâm.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Sốt, đau cơ, khô miệng, nhức đầu, chóng mặt.
  • Máu: Tăng bạch cầu đa nhân, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.
  • Gan: Biến đổi ở gan giống hình ảnh của viêm gan mạn hoạt động hoặc vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Hô hấp: Tăng dải xơ trên X – quang phổi. Thâm nhiễm phổi, tràn dịch màng phổi, khó thở, ran ẩm, triệu chứng hen.
  • Thần kinh: Bệnh dây thần kinh ngoại vi.

Ít gặp và hiếm gặp, ADR < 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu ở người thiếu hụt G6PD di truyền.
  • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.
  • Tiêu hóa: Viêm tuyến mang tai.
  • Hô hấp: Xơ phổi.
  • Bệnh khác: Rụng tóc tạm thời, rung giật nhãn cầu, lupus ban đỏ toàn thân.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ðã thấy xơ phổi khi dùng thuốc lâu dài (trên 6 tháng), ngay cả khi ngừng thuốc. ADR này đòi hỏi điều trị do chuyên gia. Ðối với bệnh dây thần kinh ngoại biên, có những yếu tố nguy cơ đặc hiệu: giảm chức năng thận, thiếu máu, đái tháo đường, mất cân bằng điện giải và thiếu vitamin B.
  • Thiếu hụt G6PD di truyền làm tăng nguy cơ tan máu. Khi có những yếu tố nguy cơ này, nên tránh dùng nitrofurantoin.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc thải acid uric niệu, như probenecid, sulfinpyrazon có thể ức chế bài tiết nitrofurantoin ở ống thận, làm tăng nồng độ trong máu, tăng nguy cơ ngộ độc và làm giảm hiệu quả điều trị viêm đường tiết niệu.
  • Thuốc kháng acid có chứa magnesi silicat có thể làm giảm hấp thu nitrofurantoin qua đường tiêu hóa.
  • Nitrofurantoin có thể gây phản ứng dương tính giả, khi xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp khử đồng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Không chỉ định điều trị bệnh viêm thận bể thận và áp xe quanh thận.
  • Thận trọng với người bệnh cao tuổi, cần điều chỉnh liều lượng, do nguy cơ ngộ độc cao, đặc biệt là tai biến cấp đường hô hấp.
  • Người mang thai gần ngày sinh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Nitrofurantoin được chỉ định có cân nhắc để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ở người mang thai.
  • Nitrofurantoin là thuốc thích hợp nhất dùng dự phòng viêm đường tiết niệu ở người mang thai. Chống chỉ định dùng nitrofurantoin cho người mang thai đủ tháng (38 – 42 tuần).

Phụ nữ cho con bú:

  • Nitrofurantoin có thể sử dụng đối với người cho con bú, loại trừ trường hợp trẻ bị thiếu glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MỸ CHÂU

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0899 79 1368
Email: cskh@nhathuocmychau.com
Website: www.nhathuocmychau.com

Nhà thuốc Mỹ Châu – Tel: 0899 79 1368 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn