Thuốc cảm OPV New Ameflu Day Time Sirup
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-17494-12
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Paracetamol/Dextromethorphan/Phenylephrine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Vadol PE Vacopharm 100 viên – Thuốc cảm cúm
- Giá tham khảo:70.500 đ
- Vadol PE Vacopharm 10 vỉ x 10 viên – Thuốc cảm cúm
- Giá tham khảo:80.500 đ
- Viên cảm cúm Traflu ngày Traphaco Hộp 5 vỉ x 12 viên
- Giá tham khảo:60.000 đ
1,000 đ/Viên
Thông tin sản phẩm
Số đăng ký: | VD-17494-12 |
Bảo quản: | Dưới 30°C |
Hoạt chất: | |
Quy cách đóng gói: | |
Thương hiệu: | |
Xuất xứ: | |
Thuốc cần kê toa: | |
Dạng bào chế: | |
Hàm Lượng: | |
Nhà sản xuất: | |
Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Acetaminophen: 160mg
- Phenylephrine: 2.5mg
- Dextromethorphan: 5mg
Công dụng (Chỉ định)
- Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.
Liều dùng
- Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 2 muỗng cà phê (10ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 10 muỗng cà phê (50ml)/ 24 giờ.
- Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Uống 1 muỗng cà phê (5ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 5 muỗng cà phê (25ml)/ 24 giờ.
- Trẻ em dưới 4 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Lắc trước khi dùng.
Quá liều
Acetaminophen:
- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 - 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
- Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều Acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ).
- Liều uống đầu tiên là 140mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi | liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của Acetaminophen.
Phenylephrin HCI:
- Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.
- Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Dextromethorphan:
- Triệu chứng: Buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.
- Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO.
- Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
- Thiếu hụt G6PD.
- Bệnh nhân bị suy gan nặng.
- Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch vành nặng, nhịp nhanh thất.
- Cường giáp nặng hoặc bị tăng nhãn áp góc đóng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Mệt mỏi, yếu sức
- Thần kinh: Chóng mặt, đỏ bừng, đau đầu, bồn chốn hoặc lo lắng, khó ngủ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Da: Phát ban, mày đay, hoại tử da hay da tróc vẩy.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Máu: Rối loạn tạo màu (giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: Bệnh thận, ngộ độc thận khi dùng thuốc dài ngày.
- Tim mạch: Tăng huyết áp kèm theo phủ, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, có mạch ngoại vi, suy hô hấp.
- Thần kinh: Hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
- Mắt: Sắc tố ở mống mắt, mờ giác mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
- Thần kinh: Hành vi bất thường, ức chế thần kinh trung ương hay suy hô hấp, co giật, run rẩy.
- Tim mạch: Viêm cơ tim.
- Tiêu hóa: Đau dạ dày.
- Khác: Vàng da, vàng mắt.
Tương tác với các thuốc khác
- Không dùng thuốc này nếu trẻ em đang dùng các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (MAD) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ răng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
- Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid) Có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
- Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
- Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, quariethidin, reserpin, methyldopa). Nguy cơ về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.
- Dùng đồng thời phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
- Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: làm tăng nguy cơ nhịp tim không dếu hoặc đau tim.
- Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.
- Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
- Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân và các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SMS), hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP).
Trẻ em dưới 4 tuổi.
Không dùng quá liều chỉ định.
Vì thuốc có chứa dextromethorphan HBr, cẩn thận trọng khi:
- Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc
- Then hoặc giãn phế nang
- Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp
- Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng
- Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu trẻ em có bệnh:
- Bệnh gan, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, tiểu đường
- Chứng ho kéo dài hay ho mạn tính như ho do bệnh hen
- Chứng ho kèm với tiết đờm (chất nhầy) quá mức
- Tiểu khó do phì đại tuyến tiền liệt;
- Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu trẻ em đang dùng thuốc chống đông máu warfarin.
Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:
- Cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ
- Cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 5 ngày
- Sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày
- Đỏ da hoặc sưng phù
- Có các triệu chứng mới
- Ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài
- Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.
Thuốc này có chứa:
- Sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
- Propylen glycol. Có thể gây ra những triệu chứng giống như rượu.
- 1,95 mg natri benzoat trong 1 ml sirô thuốc. Natri benzoat làm tăng bilirubin huyết do sự di chuyển của chất này từ albumin có thể làm tăng vàng da ở trẻ sơ sinh mà có thể phát triển thành bệnh vàng da nhân não (bilirubin không liên hợp lắng đọng trong mô não).
- Tartrazin, sunset yellow. Có thể gây phản ứng dị ứng.
- Polyethylen glycol 400 có thể gây dị ứng, tắc ruột (buồn nôn, nôn, đau | bụng, trướng bụng).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra. Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kỳ do thuốc có chứa phenyphrin HCl.
- Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, lo lắng, yếu sức nên cần dùng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả