Firoca Soha Vimex 20 gói x 5ml (Ambroxol hydroclorid)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100076125
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ambroxol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Soha Vimex khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Amron Cap 30mg Vacopharm 10 vỉ x 10 viên
- Giá tham khảo:50 đ
1 đ/Viên
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893100076125 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ambroxol hydroclorid: 0,3% (15mg)
Công dụng (Chỉ định)
- Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính liên quan đến sự tiết chat nhay bat thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.
Liều dùng
Trẻ em dưới 2 tuổi:
- Uống 2,5 ml x 2 lần/ngày (tương đương 15 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi:
- Uống 2,5 ml x 3 lần/ngày (tương đương 22,5 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
- Uống 5 ml x 2-3 lần/ngày (tương đương 30-45 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
- Uống 10 ml x 3 lần/ngày (tương đương 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày) trong 2-3 ngày đầu, sau đó uống 10 ml x 2 lần/ngày (tương đương 60 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
- Có thể tăng hiệu quả bằng cách dùng 20 ml x 2 lần/ngày (tương đương 120 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
- Về nguyên tắc, không có giới hạn về thời gian sử dụng nếu có chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng thuốc quá 4-5 ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống, có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.
- Tác dụng long đờm của ambroxol đạt được thông qua việc uống nước hỗ trợ.
- Đối với dạng chai, sử dụng cốc chia liều (có các vạch chia 2,5 ml, 5 ml, 10 ml, 15 ml) trong hộp thuốc để lấy đúng liều cần dùng.
- Đối với liều 2,5 ml/lần, dùng cốc đong 2,5 ml dung dịch mỗi lần.
- Đối với liều 5ml/lần có thể uống 1 ống 5 ml hoặc 1 gói 5 ml hoặc dùng cốc đong 5 ml dung dịch mỗi lần.
- Đối với liều 10ml/lần có thể uống 2 ống 5 ml hoặc 2 gói 5 ml hoặc 1 ống 10 ml hoặc 1 gói 10ml hoặc dùng cốc đong 10 ml dung dịch mỗi lần.
- Đối với liều 20ml/lần có thể uống 4 ống 5 ml hoặc 4 gói 5 ml hoặc 2 ống 10 ml hoặc 2 gói 10 ml hoặc dùng cốc đong 20 ml dung dịch mỗi lần.
Quá liều
- Cho đến nay chưa có triệu chứng quá liều cụ thể nào được báo cáo. Các triệu chứng quan sát được trong trường hợp vô tình dùng quá liều hoặc phối hợp các loại thuốc phủ hợp với các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở mức liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chỉ nên sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 2 tuổi khi có chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tần suất các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000),
rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể dự đoán từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn miễn dịch:
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn
- Chưa rõ: Phản ứng dạng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa
Rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm gặp: phát ban, mày đay
- Chưa rõ: Phản ứng trên da nghiêm trọng (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-johnson hoại tử biểu bì nhiễm độc và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính)
Rối loạn thần kinh:
- Thường gặp: Rối loạn vị giác
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Buồn nôn, giảm cảm giác ở miệng
- Ít gặp: Nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng
- Hiếm gặp: Khô họng
- Rất hiếm gặp: Tăng tiết nước bọt
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Thường gặp: Giảm cảm giác ở họng
- Chưa biết: Khó thở (là một triệu chứng của phản ứng quá mẫn)
Rối loạn toàn thân và tại chỗ:
- Ít gặp: Sốt, phản ứng trên niêm mạc
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Khi sử dụng ambroxol hydroclorid củng với thuốc chống ho, phản xạ ho bị hạn chế có thể dẫn đến ứ đọng dịch tiết ở những bệnh nhân mắc các bệnh về đường hô hấp có liên quan đến việc tăng tiết chất nhầy, như bệnh xơ nang hoặc giãn phế quản.
Tương kỵ của thuốc:
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Đã có báo cáo về các phản ứng trên da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp
tính (AGEP) liên quan đến việc sử dụng ambroxol hydroclorid. Do đó, trong trường hợp có các triệu chứng hoặc dấu hiệu phát ban tiến triển (đôi khi kết hợp với phồng rộp hoặc tổn
thương niêm mạc), nên ngừng ambroxol hydroclorid ngay lập tức và đi khám bác sĩ. - Trong trường hợp rối loạn chức năng vận động phế quản và lượng dịch tiết nhiều hơn (ví dụ trong hội chứng gan mật ác tính hiếm gặp), nên sử dụng ambroxol hydroclorid một cách
thận trọng vì có thể gây tắc nghẽn bài tiết. - Nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận nặng, chỉ nên dùng ambroxol hydroclorid khi có chỉ định của bác sĩ. Giống như bất kỳ thuốc nào được chuyển hóa qua gan và thải trừ qua thận, có thể dự kiến sự tích lũy các chất chuyển hóa của ambroxol được hình thành trong gan khi bị suy thận nặng.
Cảnh báo với tá dược
Propylen glycol:
- Nếu trẻ dưới 5 tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol.
- Nếu bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận, không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc này.
- Nếu bệnh nhân đang mang thai hay cho con bú, không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc.
Glycerin:
- Có thể gây đau đầu, rối loạn tiêu hóa nhẹ và tiêu chảy.
Sorbitol:
- Sorbitol là nguồn dinh dưỡng giàu fructose. Nếu bệnh nhân (hoặc bệnh nhi) được chẵn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hoặc nếu bệnh nhân bị rối loạn không
dung nạp fructose do di truyền, một rối loạn di truyền hiếm gặp, mà bệnh không thể tiêu hóa fructose, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này. - Sorbitol có thể gây những triệu chứng tiêu hóa khó chịu và cho tác dụng nhuận trường nhẹ.
Methylparaben:
- Có thể gây ra các phản ứng dị ứng (co thể xảy ra chậm).
- Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi ml, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Ambroxol hydroclorid qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/bào thai, trẻ sơ sinh hoặc sự phát triển sau khi sinh. Kinh nghiệm lâm sàng sau tuần thứ 28 của thai kỳ không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng có hại nào đối với thai nhi. Tuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa thông thường liên quan đến việc sử dụng thuốc trong thai kỳ cần được tuân thủ. Việc sử dụng ambroxol không được khuyến cáo, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: Ambroxol được bài tiết qua sữa mẹ trong các thử nghiệm trên động vật. Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc; các nghiên cứu tương ứng chưa được thực hiện.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
