Calcigenol Vitamine Vidipha Chai 360ml

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#6814
Calcigenol Vitamine Vidipha 360g (Tricalci phosphat + Vitamin D2)
5.0/5

Số đăng ký: 893100853224

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Tricalci phosphat/Vitamin D2 khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Vidipha khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100853224
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Tricalcium phosphate: 3.6g
  • Vitamin D2: 72000 IU

Công dụng (Chỉ định)

Calcigenol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung calci cho khẩu phần ăn.
  • Phòng ngừa còi xương do dinh dưỡng.
  • Phòng ngừa còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương.
  • Ngăn ngừa và điều trị loãng xương kể cả loãng xương do corticoid.
  • Co giật do giảm calci huyết.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 - 2 muỗng canh trước hai bữa ăn chính.
  • Trẻ em: 1 muỗng canh trước hai bữa ăn chính.
  • Trẻ sơ sinh: 1 - 2 muỗng cà phê x 2 - 4 lần mỗi ngày pha với nước hoặc sữa.
  • Phòng ngừa còi xương: Theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Ghi chú: 1ml tương đương 1g hỗn dịch calcigenol, 1 muỗng canh = 15ml, 1 muỗng cà phê = 5ml.

Cách dùng

  • Dùng theo đường uống.
  • Không nên uống thuốc nguyên chất.
  • Pha loãng thuốc trong nước, sữa hoặc nước ép trái cây.

Quá liều

  • Ngưng dùng vitamin D hay calci, giảm lượng calci dưới sự theo dõi của bác sĩ, theo dõi thường xuyên mức calci.
  • Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Tăng calci huyết, tăng calci niệu và sỏi thận.
  • Mẫn cảm với vitamin D2.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Độc tính của vitamin D có thể do dùng quá mức vitamin D thường xuyên và có thể gây tăng calci huyết và mất xương thái quá.

Tăng calci huyết mãn có thể gây nghiêm trọng thậm chí biến chứng đe dọa tính mạng, và nên được bác sĩ điều trị. Các triệu chứng sớm của tăng calci huyết có thể gồm buồn nôn, nôn ói và chán ăn (ăn không ngon/sụt cân) kèm theo tiểu nhiều (tiểu thái quá), chứng khát nhiều (khát nước thái quá), yếu, mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu, khô miệng, có vị kim loại, chóng mặt, ù tai và mất điều hòa.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nên tránh điều trị quá tích cực gây giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì mức 9 - 10 mg/dl (4,5 – 5 meq/lít). Nồng độ calci huyết thanh không được vượt quá 11 mg/dl.
  • Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kì đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, ure máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ.
  • Giảm nồng độ phosphat kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.
  • Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh sự tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc lợi tiểu thiazid: Để tránh nguy cơ tăng calci huyết, nên dùng liều dùng thấp nhất được khuyến cáo và tăng cường theo dõi calci huyết.
  • Orlistat: Làm giảm khả năng hấp thu vitamin D.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Tránh dùng chung với các thuốc khác có chứa vitamn D để tránh trường hợp dùng quá liều.
  • Trong các chỉ định cần dùng liều cao và lập lại, nên theo dõi calci niệu và calci huyết và ngưng các nguồn cung cấp vitamin D nếu calci huyết vượt quá 105 mg/ml (2,62 mmol/l) hoặc nếu calci niệu vượt quá 4 mg/kg/ngày ở người trưởng thành hoặc 4 – 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.
  • Trong chỉ định nếu sử dụng calci ở liều cao thì cần theo dõi calci nước tiểu để tránh trường hợp quá liều.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Không có tài liệu nghiên cứu sinh quái thai trên động vật.
  • Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy vitamin D không gây dị dạng hoặc độc trên thai nhi. Do đó trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng vitamin D cho phụ nữ mang thai. Lưu ý phải sử dụng đúng liều.

Phụ nữ cho con bú:

  • Trường hợp cần thiết có thể sử dụng cho phụ nữa cho con bú. Lưu ý phải sử dụng đúng liều.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MỸ CHÂU

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 0899 79 1368
Email: cskh@nhathuocmychau.com
Website: www.nhathuocmychau.com

Nhà thuốc Mỹ Châu – Tel: 0899 79 1368 (8h00 – 21h00)

Thiết kế website Webso.vn